<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Sản phẩm &#8211; CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM ANH DŨNG</title>
	<atom:link href="https://adpharmco.com/san-pham/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://adpharmco.com</link>
	<description>ADPHAR</description>
	<lastBuildDate>Thu, 07 Aug 2025 07:23:22 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.8.2</generator>

<image>
	<url>https://adpharmco.com/wp-content/uploads/2025/05/favicon-adphar-100x100.png</url>
	<title>Sản phẩm &#8211; CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM ANH DŨNG</title>
	<link>https://adpharmco.com</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Terzence 5mg</title>
		<link>https://adpharmco.com/terzence-5mg/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[thanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 04 Jul 2025 03:45:47 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://ad.duathan.net/?post_type=product&#038;p=626</guid>

					<description><![CDATA[<b>Dạng bào chế</b>: Viên nén bao phim
<strong>Quy cách:</strong> Hộp 6 vỉ x 10 viên
<strong>Hạn dùng:</strong> 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
<b>Nhà sản xuất</b>: Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM., JSC)
<strong>Bảo quản:</strong> Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h3><span data-text-color="primary"><strong>THÀNH PHẦN</strong></span></h3>
<p><strong>Methotrexate 5 mg</strong></p>
<h3><span data-text-color="primary"><strong>Dược lý và Cơ chế tác dụng:</strong></span></h3>
<p>Methotrexat là chất kháng acid folic có tác dụng chống ung thư. Thuốc ức chế acid folic chuyển thành acid tetrahydrofolic, do có ái lực với enzym dihydrofolat reductase mạnh hơn acid folic nội sinh. Sinh tổng hợp DNA bị ức chế và gián phân bị ngừng lại, do vậy methotrexat ức chế đặc hiệu pha S. Các mô tăng sinh mạnh như các tế bào ác tính phân chia nhanh, tủy xương, tế bào thai nhi, biểu mô da, biểu mô miệng và màng nhày ruột là những tế bào nhạy cảm nhất với methotrexat.<br />
Methotrexat có tác dụng ức chế miễn dịch, được sử dụng trong điều trị viêm khớp dạng thấp. Cơ chế chữa viêm khớp dạng thấp gồm tác dụng ức chế miễn dịch và/hoặc tác dụng chống viêm. Tác dụng ức chế miễn dịch cũng được sử dụng để ngăn chặn phản ứng chống lại mảnh ghép của vật chủ sau cấy ghép tủy xương.<br />
Kháng methotrexat có thể xảy ra và liên quan đến sự giảm thu nhận thuốc của tế bào, tăng hoạt tính của dihydrofolat reductase (liên quan với tăng tổng hợp enzym), hoặc giảm gắn methotrexat với dihydrofolat reductase (do protein dihydrofolat reductase đột biến) và giảm nồng độ các chất chuyển hóa polyglutamylat của thuốc trong tế bào.</p>
<h3><span data-text-color="primary"><strong>Dược động học</strong></span></h3>
<p>Thuốc được hấp thu tốt qua đường uống, khi dùng liều thấp. Khi dùng liều cao thuốc có thể không hấp thu hoàn toàn. Ðạt nồng độ tối đa trong huyết thanh 1 &#8211; 2 giờ sau khi uống. Có sự thay đổi lớn về nồng độ thuốc giữa các người bệnh và từng người bệnh, đặc biệt khi dùng nhắc lại. Hấp thu cực đại sau khi uống liều vượt quá 30 mg/m2 da. Khoảng 50% thuốc hấp thu gắn thuận &#8211; nghịch với protein huyết tương. Methotrexat dễ khuếch tán vào các mô, có nồng độ cao nhất trong gan và thận; thuốc cũng khuếch tán vào dịch não tủy. Thuốc được loại khỏi huyết tương sau quá trình đào thải 3 pha. Phần lớn thuốc đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Nửa đời sinh học của methotrexat kéo dài ở người suy thận có thể gây nguy cơ tích lũy và ngộ độc nếu không điều chỉnh liều thích hợp</p>
<h3><span data-text-color="primary"><strong>CHỈ ĐỊNH</strong></span></h3>
<p>Methotrexate được sử dụng để điều trị các bệnh: bệnh bạch cầu, ung thư vú, ung thư phổi, ung thư bàng quang, ung thư đầu và cổ, sarcom xương, sarcom sụn, sarcom sợi, bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến, viêm đa khớp dạng thấp, u sùi dạng nấm (u limphô tế bào T), u lympho không Hodgkin&#8230;</p>
<h3><span data-text-color="primary"><strong>CHỐNG CHỈ ĐỊNH</strong></span></h3>
<p>Không sử dụng thuốc với các trường hợp: suy thận nặng, người suy dinh dưỡng hoặc rối loạn gan, thận nặng, người bệnh có hội chứng suy giảm miễn dịch và người bệnh có rối loạn tạo máu trước như giảm sản tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu lâm sàng nghiêm trọng.<br />
Các chống chỉ định tương đối gồm xơ gan, viêm gan, uống nhiều rượu.</p>
<h3><span data-text-color="primary"><strong>LIỀU DÙNG &#8211; CÁCH DÙNG:</strong></span></h3>
<p>Ðiều trị methotrexat cần được thầy thuốc có nhiều kinh nghiệm về hóa trị liệu chống ung thư giám sát. Liều uống có thể lên tới 30 mg/m2, còn liều cao hơn phải tiêm. Methotrexat có thể tiêm bắp, tĩnh mạch, động mạch hoặc trong ống tủy sống. Liều lượng thường được tính theo mét vuông diện tích cơ thể (m2).</p>
<p>Acid folinic được dùng kèm với liệu pháp chống ung thư bằng methotrexat liều cao để giảm độc tính của methotrexat (giải cứu bằng acid folinic, giải cứu bằng calci leucovorin). Acid folinic được dùng sau một khoảng thời gian thích hợp, thường tới 24 giờ, để metrothexat thể hiện hiệu quả chống ung thư. Vì vậy liều của acid folinic phải phù hợp với phác đồ methotrexat và khả năng thanh thải thuốc chống ung thư của người bệnh. Nhìn chung, liều của acid folinic có thể dùng tới 120 mg trong 12 đến 24 giờ bằng cách tiêm bắp, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch. Sau đó cứ 6 giờ một lần dùng 12 đến 15 mg acid folinic tiêm bắp hoặc uống 15 mg thuốc này cho tới 48 giờ sau.</p>
<p>Với những liều methotrexat dưới 100 mg, thì uống acid folinic 15 mg cứ 6 giờ một lần trong 48 ± 72 giờ. Ðể tránh thuốc kết tủa ở thận, phải kiềm hóa nước tiểu và phải đưa nước vào cơ thể người bệnh ít nhất 3 lít trong 24 giờ..</p>
<p>Khi bạch cầu giảm trong máu, cần tạm thời ngừng methotrexat. Liệu pháp liều cao được định nghĩa khi liều ở mức 1000 mg và cao hơn. Với cách điều trị như vậy, liều lượng được chọn theo người bệnh và thay đổi theo từng người bệnh.</p>
<p>Ung thư nhau và các bệnh lá nuôi tương tự: Methotrexat uống hoặc tiêm bắp với liều từ 15 đến 30 mg mỗi ngày trong mỗi đợt 5 ngày. Những đợt này thường được lặp lại từ 3 đến 5 lần nếu cần thiết, với thời gian nghỉ giữa các đợt là một tuần hoặc hơn để cho các triệu chứng độc giảm bớt. Sau khi nồng độ gonadotropin nhau thai người (HCG) đã bình thường hóa, thì nên dùng 1 hoặc 2 đợt nữa.</p>
<h3><strong>Bệnh bạch cầu lympho cấp:</strong></h3>
<ul>
<li><strong>Liều cảm ứng</strong>: Uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch theo mét vuông diện tích cơ thể mỗi ngày, hoặc phối hợp với prednison hoặc các thuốc khác.</li>
<li><strong>Liều duy trì</strong>: Uống hoặc tiêm bắp 30 mg/m2 mỗi tuần chia làm 2 lần hoặc tiêm tĩnh mạch 2,5 mg (base) cho mỗi kg thể trọng cứ 14 ngày một lần.</li>
<li><strong>Bệnh bạch cầu tủy cấp</strong>: Methotrexat là một thuốc trong phối hợp thông thường (POMP) {Prednison, oncovin, methotrexat, 6 &#8211; MP} để điều trị ban đầu. Ðể củng cố giai đoạn bệnh thoái lui, có thể dùng methotrexat liều cao như trong điều trị bệnh bạch cầu lymphô cấp. Trong thời gian điều trị duy trì, thường cần phải điều trị methotrexat tiêm vào ống tủy sống để dự phòng biến chứng hệ thần kinh trung ương. Phổ biến điều trị duy trì bằng phối hợp POMP. Ðể tiêm vào ống tủy sống, dùng dung dịch methotrexat 1 mg/ml không chứa chất bảo quản. Không được dùng dung dịch methotrexat có chất bảo quản để tiêm vào ống tủy sống.</li>
<li><strong>Lymphom không phải Hodgkin</strong>: Ban đầu có thể điều trị methotrexat liều cao và dự phòng biến chứng hệ thần kinh trung ương bằng tiêm trong ống tủy sống. Có thể dùng cùng phác đồ điều trị bệnh bạch cầu lymphô cấp để điều trị củng cố trong giai đoạn bệnh thoái lui. Trong thời gian điều trị duy trì, có thể dùng một vài đợt dùng một liều cao duy nhất (3000 &#8211; 12000 mg/m2).</li>
<li><strong>Bệnh Hodgkin</strong>: Có chỉ định dự phòng biến chứng hệ thần kinh trung ương băng methotrexat ở người bệnh trẻ tuổi.</li>
</ul>
<h3><span data-text-color="primary"><strong>Lymphom Burkitt:</strong></span></h3>
<ul>
<li><strong>Giai đoạn I &#8211; II</strong>: Uống từ 10 đến 15 mg methotrexat mỗi ngày, trong từ 4 đến 8 ngày. Một đợt lặp lại nhiều lần, với khoảng cách nghỉ 7 10 ngày giữa các đợt.</li>
<li><strong>Giai đoạn III</strong>: Uống methotrexat giống như ở giai đoạn I &#8211; II phối hợp với các thuốc khác.<br />
Lymphosarcom (giai đoạn III).<br />
Uống từ 0,625 mg đến 2,5 mg cho 1 kg thể trọng mỗi ngày.<br />
Sarcom xương: Tiêm tĩnh mạch (trong 4 giờ) 12 g (base) methotrexat cho một m2 diện tích cơ thể, tiếp sau là giải cứu bằng acid folinic (thường là uống 15 mg acid folinic cứ 6 giờ một lần, dùng 6 liều, bắt đầu từ 24 giờ sau khi bắt đầu truyền methotrexat, vào các tuần 4, 5, 6, 7, 11, 16, 29, 30, 44 và sau phẫu thuật theo một phác đồ hóa trị liệu phối hợp trong đó có doxorubicin, cisplatin, bleomycin, cyclophosphamid và dactinomycin. Nếu cần thiết, liều có thể tăng lên tới 15 g (base) methotrexat/m2 để đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 1 x 10 &#8211; 3/lít.</li>
<li><strong>Ung thư vú</strong>: Methotrexat là một thành phần trong phác đồ CMF (cyclophosphamid, methotrexat, 5 &#8211; fluorouracil), trong đó liều methotrexat thường dùng tiêm tĩnh mạch 40 mg tiêm vào ngày 1 và ngày 8. Ðiều trị được lặp lại, cách nhau 3 tuần.</li>
<li><strong>Ung thư phổi</strong>: Methotrexat có một vị trí trong điều trị carcinom tuyến, ung thư dạng biểu bì, và carcinom tế bào nhỏ không biệt hóa. Ðối với 2 loại ung thư sau, methotrexat được dùng đơn độc với liều 50 mg tiêm tĩnh mạch hai tuần 1 lần.</li>
<li>Ung thư biểu bì mô tế bào lát (carcinom tế bào lát) (ung thư đầu và cổ):Tuổi Liều&lt; 1 tuổi 6mg1 tuổi 8mg2 tuổi 10mg&gt;3 tuổi 12 mgngười lớn 12mg<br />
Methotrexat dùng cho người không thể điều trị phẫu thuật và/hoặc liệu pháp phóng xạ, có thể cho tiêm tĩnh mạch mỗi tuần 200 mg/m2, tiếp theo dùng 5 &#8211; fluorouracil. Ở người bệnh có đáp ứng, khoảng cách cho thuốc có thể cùng với thời gian tăng lên 2 tuần.</li>
<li><strong>Ung thư bàng quang</strong>: Ðối với ung thư bàng quang muộn hoặc di căn, có thể cho methotrexat với liều duy nhất 40 &#8211; 100 mg/m2 tiêm tĩnh mạch, hai tuần 1 lần. Liều trên 100 mg methotrexat cần phải bổ sung thêm acid folinic.</li>
</ul>
<h3><span data-text-color="primary"><strong>Ðiều trị bệnh bạch cầu màng não:</strong></span></h3>
<ul>
<li><strong>Liều methotrexat tiêm trong ống tủy sống</strong><br />
Methotrexat tiêm trong ống tủy sống được hấp thu toàn phần và có thể gây độc toàn thân. Vì lẽ đó phải giảm liều tiêm methotrexat tĩnh mạch hoặc đôi khi tránh dùng. Nồng độ đúng là 1 mg/ml; như vậy 2 ml dung dịch tiêm (nồng độ 2,5 mg/ml) pha với 3 ml dung dịch muối đẳng trương (chú ý không có chất bảo quản thêm vào).Ðể điều trị lặp lại, tiêm trong ống tủy, cách nhau ít nhất 7 ngày. Phải tiếp tục điều trị cho tới khi số lượng tế bào (trong dịch não tủy) trở lại bình thường, và sau đó cho thêm 1 liều nữa.Ðể dự phòng, thay đổi khoảng cách điều trị và cần tham khảo tài liệu thêm.Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến:</li>
<li><strong>Uống</strong>: Ban đầu mỗi tuần uống 3 lần từ 2,5 &#8211; 5 mg, cách nhau 12 giờ/lần. Nếu cần, có thể tăng 2,5 mg mỗi tuần, cho tới tối đa 20 mg mỗi tuần.</li>
<li><strong>Hoặc</strong>: Ban đầu 10 mg mỗi tuần 1 lần, nếu cần có thể tăng tới 25 mg mỗi tuần 1 lần.</li>
<li><strong>Hoặc tiêm bắp hay tĩnh mạch</strong>: Ban đầu 10 mg (base) mỗi tuần một lần, liều có thể tăng nếu cần tới 25 mg (base) mỗi tuần 1 lần.<br />
Phác đồ điều trị hàng tuần ít độc cho gan hơn là điều trị hàng ngày.</li>
<li><strong>Viêm khớp dạng thấp</strong>: Uống 7,5 mg mỗi tuần 1 lần.</li>
</ul>
<h3><span data-text-color="primary"><strong>Chú giải:</strong></span></h3>
<ul>
<li>Trong điều trị bệnh vảy nến và viêm khớp dạng thấp, người bệnh cần được thông báo về nguy cơ điều trị methotrexat và phải được thầy thuốc có kinh nghiệm giám sát liên tục. Trước khi bắt đầu điều trị duy trì, có thể cho một liều duy nhất 2,5 mg để làm test đối với phản ứng không mong muốn đặc ứng. Phân tích, đếm số lượng tất cả huyết cầu sau 1 tuần điều trị, và sau đó mỗi tháng 1 lần.</li>
<li>Làm sinh thiết gan sau tổng liều tích lũy 2 g, và sau đó, cách 6 &#8211; 18 tháng 1 lần sinh thiết lại. Phải chụp X quang phổi trước khi điều trị methotrexat và khi có nghi ngờ tổn thương phổi do methotrexat. Có thể duy trì điều trị với thuốc chống viêm không steroid và/hoặc steroid liều thấp, nhưng phải hết sức chú ý và thận trọng. Có thể giảm dần steroid khi người bệnh đáp ứng với methotrexat.</li>
</ul>
<h3><span data-text-color="primary"><strong>TÁC DỤNG PHỤ</strong></span></h3>
<p>Thường xảy ra khi dùng liều thấp chữa viêm khớp hoặc bệnh vảy nến, hay gặp nhất là buồn nôn, tăng enzym gan trong huyết tương.<br />
<strong>Thường gặp</strong></p>
<ul>
<li>Toàn thân: Ðau đầu, chóng mặt.</li>
<li>Tiêu hóa: Viêm miệng, buồn nôn, ỉa chảy, nôn, chán ăn.</li>
<li>Gan: Tăng rõ rệt enzym gan.</li>
<li>Da: Rụng tóc, phản ứng da (phù da).</li>
<li>Phản ứng khác: Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.</li>
</ul>
<p><strong>Ít gặp</strong></p>
<ul>
<li>Máu: Chảy máu mũi, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.</li>
<li>Da: Ngứa,</li>
<li>Hô hấp: Xơ phổi, viêm phổi.</li>
<li>Sinh dục &#8211; tiết niệu: Loét âm đạo.</li>
</ul>
<p><strong>Hiếm gặp</strong></p>
<ul>
<li>Toàn thân: Liệt dương.</li>
<li>Thần kinh trung ương: Lú lẫn, trầm cảm.</li>
<li>Phản ứng khác: Giảm tình dục.</li>
</ul>
<h3><span data-text-color="primary"><strong>LƯU Ý</strong></span></h3>
<p>Thận trọng khi dùng thuốc với các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li>Với người bệnh suy tủy, suy gan hoặc suy thận, methotrexat phải dùng rất thận trọng. Thuốc này cũng phải dùng thận trọng ở người nghiện rượu, hoặc người có bệnh loét đường tiêu hóa, và ở người cao tuổi hoặc trẻ nhỏ.<br />
Nên theo dõi đều đặn chức năng gan, thận và máu.</li>
<li>Ở người bệnh dùng methotrexat liều thấp để chữa vẩy nến hoặc viêm khớp dạng thấp phải xét nghiệm chức năng gan, thận và huyết đồ trước khi điều trị ổn định, rồi sau đó từng 2 đến 3 tháng 1 lần. Phải tránh dùng thuốc khi suy thận rõ rệt và phải ngừng thuốc nếu phát hiện bất thường chức năng gan. Bệnh nhân và người chăm sóc phải báo cáo mọi triệu chứng và dấu hiệu gợi ý là bị nhiễm khuẩn, đặc biệt viêm họng hoặc nếu bị khó thở hoặc ho.</li>
<li>Methotrexat gây quái thai mạnh. Phải tránh dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai.</li>
<li>Methotrexat bài tiết vào sữa mẹ gây ảnh hưởng cho trẻ em bú sữa mẹ. Bởi vậy không cho con bú khi người mẹ dùng methotrexat.</li>
</ul>
<h3><span data-text-color="primary"><strong>QUÁ LIỀU</strong></span></h3>
<p><strong>Trong trường hợp quá liều, hãy gọi ngay cho bác sĩ của bạn hoặc nếu bệnh nhân có dấu hiệu suy hô hấp, gọi trung tâm cấp cứu y tế 115 ngay lập tức.</strong></p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Terzence 2,5mg</title>
		<link>https://adpharmco.com/terzence-25mg/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[thanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 04 Jul 2025 03:41:38 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://ad.duathan.net/?post_type=product&#038;p=624</guid>

					<description><![CDATA[<b>Dạng bào chế</b>: Viên nén bao phim
<strong>Quy cách:</strong> Hộp 10 vỉ x 10 viên
<strong>Hạn dùng:</strong> 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
<strong>Nhà sản xuất:</strong> Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM., JSC)
<strong>Bảo quản:</strong> Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>THÀNH PHẦN</strong><br />
<strong>Methotrexate 2,5 mg</strong></p>
<p>Dược lý và Cơ chế tác dụng:<br />
Methotrexat là chất kháng acid folic có tác dụng chống ung thư. Thuốc ức chế acid folic chuyển thành acid tetrahydrofolic, do có ái lực với enzym dihydrofolat reductase mạnh hơn acid folic nội sinh. Sinh tổng hợp DNA bị ức chế và gián phân bị ngừng lại, do vậy methotrexat ức chế đặc hiệu pha S. Các mô tăng sinh mạnh như các tế bào ác tính phân chia nhanh, tủy xương, tế bào thai nhi, biểu mô da, biểu mô miệng và màng nhày ruột là những tế bào nhạy cảm nhất với methotrexat.<br />
Methotrexat có tác dụng ức chế miễn dịch, được sử dụng trong điều trị viêm khớp dạng thấp. Cơ chế chữa viêm khớp dạng thấp gồm tác dụng ức chế miễn dịch và/hoặc tác dụng chống viêm. Tác dụng ức chế miễn dịch cũng được sử dụng để ngăn chặn phản ứng chống lại mảnh ghép của vật chủ sau cấy ghép tủy xương.<br />
Kháng methotrexat có thể xảy ra và liên quan đến sự giảm thu nhận thuốc của tế bào, tăng hoạt tính của dihydrofolat reductase (liên quan với tăng tổng hợp enzym), hoặc giảm gắn methotrexat với dihydrofolat reductase (do protein dihydrofolat reductase đột biến) và giảm nồng độ các chất chuyển hóa polyglutamylat của thuốc trong tế bào.</p>
<p><strong>Dược động học</strong><br />
Thuốc được hấp thu tốt qua đường uống, khi dùng liều thấp. Khi dùng liều cao thuốc có thể không hấp thu hoàn toàn. Ðạt nồng độ tối đa trong huyết thanh 1 &#8211; 2 giờ sau khi uống. Có sự thay đổi lớn về nồng độ thuốc giữa các người bệnh và từng người bệnh, đặc biệt khi dùng nhắc lại. Hấp thu cực đại sau khi uống liều vượt quá 30 mg/m2 da. Khoảng 50% thuốc hấp thu gắn thuận &#8211; nghịch với protein huyết tương. Methotrexat dễ khuếch tán vào các mô, có nồng độ cao nhất trong gan và thận; thuốc cũng khuếch tán vào dịch não tủy. Thuốc được loại khỏi huyết tương sau quá trình đào thải 3 pha. Phần lớn thuốc đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Nửa đời sinh học của methotrexat kéo dài ở người suy thận có thể gây nguy cơ tích lũy và ngộ độc nếu không điều chỉnh liều thích hợp</p>
<p><strong>CHỈ ĐỊNH</strong><br />
Methotrexate được sử dụng để điều trị các bệnh: bệnh bạch cầu, ung thư vú, ung thư phổi, ung thư bàng quang, ung thư đầu và cổ, sarcom xương, sarcom sụn, sarcom sợi, bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến, viêm đa khớp dạng thấp, u sùi dạng nấm (u limphô tế bào T), u lympho không Hodgkin&#8230;</p>
<p><strong>CHỐNG CHỈ ĐỊNH</strong><br />
Không sử dụng thuốc với các trường hợp: suy thận nặng, người suy dinh dưỡng hoặc rối loạn gan, thận nặng, người bệnh có hội chứng suy giảm miễn dịch và người bệnh có rối loạn tạo máu trước như giảm sản tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu lâm sàng nghiêm trọng.<br />
Các chống chỉ định tương đối gồm xơ gan, viêm gan, uống nhiều rượu.</p>
<p><strong>HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG</strong><br />
Ðiều trị methotrexat cần được thầy thuốc có nhiều kinh nghiệm về hóa trị liệu chống ung thư giám sát. Liều uống có thể lên tới 30 mg/m2, còn liều cao hơn phải tiêm. Methotrexat có thể tiêm bắp, tĩnh mạch, động mạch hoặc trong ống tủy sống. Liều lượng thường được tính theo mét vuông diện tích cơ thể (m2).<br />
Acid folinic được dùng kèm với liệu pháp chống ung thư bằng methotrexat liều cao để giảm độc tính của methotrexat (giải cứu bằng acid folinic, giải cứu bằng calci leucovorin). Acid folinic được dùng sau một khoảng thời gian thích hợp, thường tới 24 giờ, để metrothexat thể hiện hiệu quả chống ung thư. Vì vậy liều của acid folinic phải phù hợp với phác đồ methotrexat và khả năng thanh thải thuốc chống ung thư của người bệnh. Nhìn chung, liều của acid folinic có thể dùng tới 120 mg trong 12 đến 24 giờ bằng cách tiêm bắp, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch. Sau đó cứ 6 giờ một lần dùng 12 đến 15 mg acid folinic tiêm bắp hoặc uống 15 mg thuốc này cho tới 48 giờ sau.<br />
Với những liều methotrexat dưới 100 mg, thì uống acid folinic 15 mg cứ 6 giờ một lần trong 48 ± 72 giờ. Ðể tránh thuốc kết tủa ở thận, phải kiềm hóa nước tiểu và phải đưa nước vào cơ thể người bệnh ít nhất 3 lít trong 24 giờ..<br />
Khi bạch cầu giảm trong máu, cần tạm thời ngừng methotrexat. Liệu pháp liều cao được định nghĩa khi liều ở mức 1000 mg và cao hơn. Với cách điều trị như vậy, liều lượng được chọn theo người bệnh và thay đổi theo từng người bệnh.<br />
Ung thư nhau và các bệnh lá nuôi tương tự: Methotrexat uống hoặc tiêm bắp với liều từ 15 đến 30 mg mỗi ngày trong mỗi đợt 5 ngày. Những đợt này thường được lặp lại từ 3 đến 5 lần nếu cần thiết, với thời gian nghỉ giữa các đợt là một tuần hoặc hơn để cho các triệu chứng độc giảm bớt. Sau khi nồng độ gonadotropin nhau thai người (HCG) đã bình thường hóa, thì nên dùng 1 hoặc 2 đợt nữa.</p>
<p><strong>Bệnh bạch cầu lympho cấp:</strong><br />
Liều cảm ứng: Uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch theo mét vuông diện tích cơ thể mỗi ngày, hoặc phối hợp với prednison hoặc các thuốc khác.<br />
Liều duy trì: Uống hoặc tiêm bắp 30 mg/m2 mỗi tuần chia làm 2 lần hoặc tiêm tĩnh mạch 2,5 mg (base) cho mỗi kg thể trọng cứ 14 ngày một lần.<br />
Bệnh bạch cầu tủy cấp: Methotrexat là một thuốc trong phối hợp thông thường (POMP) {Prednison, oncovin, methotrexat, 6 &#8211; MP} để điều trị ban đầu. Ðể củng cố giai đoạn bệnh thoái lui, có thể dùng methotrexat liều cao như trong điều trị bệnh bạch cầu lymphô cấp. Trong thời gian điều trị duy trì, thường cần phải điều trị methotrexat tiêm vào ống tủy sống để dự phòng biến chứng hệ thần kinh trung ương. Phổ biến điều trị duy trì bằng phối hợp POMP. Ðể tiêm vào ống tủy sống, dùng dung dịch methotrexat 1 mg/ml không chứa chất bảo quản. Không được dùng dung dịch methotrexat có chất bảo quản để tiêm vào ống tủy sống.<br />
Lymphom không phải Hodgkin: Ban đầu có thể điều trị methotrexat liều cao và dự phòng biến chứng hệ thần kinh trung ương bằng tiêm trong ống tủy sống. Có thể dùng cùng phác đồ điều trị bệnh bạch cầu lymphô cấp để điều trị củng cố trong giai đoạn bệnh thoái lui. Trong thời gian điều trị duy trì, có thể dùng một vài đợt dùng một liều cao duy nhất (3000 &#8211; 12000 mg/m2).<br />
Bệnh Hodgkin: Có chỉ định dự phòng biến chứng hệ thần kinh trung ương băng methotrexat ở người bệnh trẻ tuổi.</p>
<p><strong>Lymphom Burkitt:</strong><br />
Giai đoạn I &#8211; II: Uống từ 10 đến 15 mg methotrexat mỗi ngày, trong từ 4 đến 8 ngày. Một đợt lặp lại nhiều lần, với khoảng cách nghỉ 7 10 ngày giữa các đợt.<br />
Giai đoạn III: Uống methotrexat giống như ở giai đoạn I &#8211; II phối hợp với các thuốc khác.<br />
Lymphosarcom (giai đoạn III).<br />
Uống từ 0,625 mg đến 2,5 mg cho 1 kg thể trọng mỗi ngày.<br />
Sarcom xương: Tiêm tĩnh mạch (trong 4 giờ) 12 g (base) methotrexat cho một m2 diện tích cơ thể, tiếp sau là giải cứu bằng acid folinic (thường là uống 15 mg acid folinic cứ 6 giờ một lần, dùng 6 liều, bắt đầu từ 24 giờ sau khi bắt đầu truyền methotrexat, vào các tuần 4, 5, 6, 7, 11, 16, 29, 30, 44 và sau phẫu thuật theo một phác đồ hóa trị liệu phối hợp trong đó có doxorubicin, cisplatin, bleomycin, cyclophosphamid và dactinomycin. Nếu cần thiết, liều có thể tăng lên tới 15 g (base) methotrexat/m2 để đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 1 x 10 &#8211; 3/lít.</p>
<p>Ung thư vú: Methotrexat là một thành phần trong phác đồ CMF (cyclophosphamid, methotrexat, 5 &#8211; fluorouracil), trong đó liều methotrexat thường dùng tiêm tĩnh mạch 40 mg tiêm vào ngày 1 và ngày 8. Ðiều trị được lặp lại, cách nhau 3 tuần.<br />
Ung thư phổi: Methotrexat có một vị trí trong điều trị carcinom tuyến, ung thư dạng biểu bì, và carcinom tế bào nhỏ không biệt hóa. Ðối với 2 loại ung thư sau, methotrexat được dùng đơn độc với liều 50 mg tiêm tĩnh mạch hai tuần 1 lần.<br />
Ung thư biểu bì mô tế bào lát (carcinom tế bào lát) (ung thư đầu và cổ):Tuổi Liều&lt; 1 tuổi 6mg1 tuổi 8mg2 tuổi 10mg&gt;3 tuổi 12 mgngười lớn 12mg<br />
Methotrexat dùng cho người không thể điều trị phẫu thuật và/hoặc liệu pháp phóng xạ, có thể cho tiêm tĩnh mạch mỗi tuần 200 mg/m2, tiếp theo dùng 5 &#8211; fluorouracil. Ở người bệnh có đáp ứng, khoảng cách cho thuốc có thể cùng với thời gian tăng lên 2 tuần.<br />
Ung thư bàng quang: Ðối với ung thư bàng quang muộn hoặc di căn, có thể cho methotrexat với liều duy nhất 40 &#8211; 100 mg/m2 tiêm tĩnh mạch, hai tuần 1 lần. Liều trên 100 mg methotrexat cần phải bổ sung thêm acid folinic.</p>
<p><strong>Ðiều trị bệnh bạch cầu màng não:</strong><br />
Liều methotrexat tiêm trong ống tủy sống<br />
Methotrexat tiêm trong ống tủy sống được hấp thu toàn phần và có thể gây độc toàn thân. Vì lẽ đó phải giảm liều tiêm methotrexat tĩnh mạch hoặc đôi khi tránh dùng. Nồng độ đúng là 1 mg/ml; như vậy 2 ml dung dịch tiêm (nồng độ 2,5 mg/ml) pha với 3 ml dung dịch muối đẳng trương (chú ý không có chất bảo quản thêm vào).Ðể điều trị lặp lại, tiêm trong ống tủy, cách nhau ít nhất 7 ngày. Phải tiếp tục điều trị cho tới khi số lượng tế bào (trong dịch não tủy) trở lại bình thường, và sau đó cho thêm 1 liều nữa.Ðể dự phòng, thay đổi khoảng cách điều trị và cần tham khảo tài liệu thêm.Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến:</p>
<p>Uống: Ban đầu mỗi tuần uống 3 lần từ 2,5 &#8211; 5 mg, cách nhau 12 giờ/lần. Nếu cần, có thể tăng 2,5 mg mỗi tuần, cho tới tối đa 20 mg mỗi tuần.<br />
Hoặc: Ban đầu 10 mg mỗi tuần 1 lần, nếu cần có thể tăng tới 25 mg mỗi tuần 1 lần.<br />
Hoặc tiêm bắp hay tĩnh mạch: Ban đầu 10 mg (base) mỗi tuần một lần, liều có thể tăng nếu cần tới 25 mg (base) mỗi tuần 1 lần.<br />
Phác đồ điều trị hàng tuần ít độc cho gan hơn là điều trị hàng ngày.<br />
Viêm khớp dạng thấp: Uống 7,5 mg mỗi tuần 1 lần.</p>
<p><strong>Chú giải:</strong><br />
Trong điều trị bệnh vảy nến và viêm khớp dạng thấp, người bệnh cần được thông báo về nguy cơ điều trị methotrexat và phải được thầy thuốc có kinh nghiệm giám sát liên tục. Trước khi bắt đầu điều trị duy trì, có thể cho một liều duy nhất 2,5 mg để làm test đối với phản ứng không mong muốn đặc ứng. Phân tích, đếm số lượng tất cả huyết cầu sau 1 tuần điều trị, và sau đó mỗi tháng 1 lần.<br />
Làm sinh thiết gan sau tổng liều tích lũy 2 g, và sau đó, cách 6 &#8211; 18 tháng 1 lần sinh thiết lại. Phải chụp X quang phổi trước khi điều trị methotrexat và khi có nghi ngờ tổn thương phổi do methotrexat. Có thể duy trì điều trị với thuốc chống viêm không steroid và/hoặc steroid liều thấp, nhưng phải hết sức chú ý và thận trọng. Có thể giảm dần steroid khi người bệnh đáp ứng với methotrexat.</p>
<p><strong>TÁC DỤNG PHỤ</strong><br />
Thường xảy ra khi dùng liều thấp chữa viêm khớp hoặc bệnh vảy nến, hay gặp nhất là buồn nôn, tăng enzym gan trong huyết tương.</p>
<p>Thường gặp<br />
Toàn thân: Ðau đầu, chóng mặt.<br />
Tiêu hóa: Viêm miệng, buồn nôn, ỉa chảy, nôn, chán ăn.<br />
Gan: Tăng rõ rệt enzym gan.<br />
Da: Rụng tóc, phản ứng da (phù da).</p>
<p>Phản ứng khác: Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.<br />
Ít gặp<br />
Máu: Chảy máu mũi, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.<br />
Da: Ngứa,<br />
Hô hấp: Xơ phổi, viêm phổi.<br />
Sinh dục &#8211; tiết niệu: Loét âm đạo.</p>
<p>Hiếm gặp<br />
Toàn thân: Liệt dương.<br />
Thần kinh trung ương: Lú lẫn, trầm cảm.<br />
Phản ứng khác: Giảm tình dục.</p>
<p><strong>LƯU Ý</strong><br />
Thận trọng khi dùng thuốc với các trường hợp sau:<br />
Với người bệnh suy tủy, suy gan hoặc suy thận, methotrexat phải dùng rất thận trọng. Thuốc này cũng phải dùng thận trọng ở người nghiện rượu, hoặc người có bệnh loét đường tiêu hóa, và ở người cao tuổi hoặc trẻ nhỏ.<br />
Nên theo dõi đều đặn chức năng gan, thận và máu.<br />
Ở người bệnh dùng methotrexat liều thấp để chữa vẩy nến hoặc viêm khớp dạng thấp phải xét nghiệm chức năng gan, thận và huyết đồ trước khi điều trị ổn định, rồi sau đó từng 2 đến 3 tháng 1 lần. Phải tránh dùng thuốc khi suy thận rõ rệt và phải ngừng thuốc nếu phát hiện bất thường chức năng gan. Bệnh nhân và người chăm sóc phải báo cáo mọi triệu chứng và dấu hiệu gợi ý là bị nhiễm khuẩn, đặc biệt viêm họng hoặc nếu bị khó thở hoặc ho.<br />
Methotrexat gây quái thai mạnh. Phải tránh dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai.<br />
Methotrexat bài tiết vào sữa mẹ gây ảnh hưởng cho trẻ em bú sữa mẹ. Bởi vậy không cho con bú khi người mẹ dùng methotrexat.</p>
<p><strong>QUÁ LIỀU</strong><br />
Trong trường hợp quá liều, hãy gọi ngay cho bác sĩ của bạn hoặc nếu bệnh nhân có dấu hiệu suy hô hấp, gọi trung tâm cấp cứu y tế 115 ngay lập tức.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vigorito</title>
		<link>https://adpharmco.com/vigorito/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[thanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 04 Jul 2025 03:30:35 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://ad.duathan.net/?post_type=product&#038;p=619</guid>

					<description><![CDATA[<b>Dạng bào chế</b>: Viên nén bao phim
<strong>Quy cách:</strong> Hộp 3 vỉ x 10 viên
<strong>Hạn dùng:</strong> 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
<strong>Nhà sản xuất:</strong> Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM., JSC)
<strong>Bảo quản:</strong> Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h3><b>THÀNH PHẦN</b></h3>
<p>Mỗi viên nén chứa:</p>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li aria-level="1"><b>Vildagliptin</b> &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; 50 mg</li>
<li aria-level="1">Tá dược: Povidon, lactose, cellulose vi tinh thể (Avicel 112), croscarmellose natri, silicon dioxyd, magnesi stearat.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<h3><b>ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC</b></h3>
<p>Vildagliptin là chất ức chế mạnh và chọn lọc enzym <b>dipeptidyl-peptidase-4 (DPP-4)</b>, giúp tăng nồng độ nội sinh của các hormon incretin (GLP-1 và GIP), từ đó:</p>
<ul>
<li aria-level="1"><b>Tăng tiết insulin phụ thuộc glucose</b> nhờ tăng nhạy cảm tế bào beta.</li>
<li aria-level="1"><b>Giảm tiết glucagon không thích hợp</b> nhờ tăng nhạy cảm tế bào alpha, hỗ trợ giảm đề kháng insulin.</li>
<li aria-level="1"><b>Giảm sản xuất glucose ở gan</b>, cải thiện kiểm soát đường huyết lúc đói và sau ăn.</li>
</ul>
<h3><b>ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC</b></h3>
<ul>
<li aria-level="1"><b>Hấp thu</b>: Nhanh chóng sau uống, nồng độ đỉnh đạt sau 1,75 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối 85%.</li>
<li aria-level="1"><b>Phân bố</b>: Thể tích phân bố 71 L, ít gắn với protein huyết tương (~9,3%).</li>
<li aria-level="1"><b>Chuyển hóa</b>: Chủ yếu qua thủy phân và glucuronid hóa, không qua CYP450.</li>
<li aria-level="1"><b>Thải trừ</b>: 85% qua nước tiểu, 15% qua phân. Thời gian bán thải trung bình sau uống: ~3 giờ.</li>
</ul>
<h3><b>CHỈ ĐỊNH</b></h3>
<ul>
<li aria-level="1"><b>Phối hợp điều trị đái tháo đường týp 2</b> khi chế độ ăn, tập luyện và đơn trị liệu không đủ hiệu quả.</li>
<li aria-level="1">Kết hợp với:
<ul>
<li aria-level="2"><b>Metformin</b>, <b>Sulphonylurea (SU)</b>, <b>Thiazolidinedione (TZD)</b>, hoặc <b>Insulin</b>.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<h3><b>LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG</b></h3>
<ul>
<li aria-level="1">Phối hợp với <b>Metformin, TZD hoặc Insulin</b>:<br />
50 mg x 2 lần/ngày (sáng và tối) hoặc 100 mg/ngày chia 2 lần.</li>
<li aria-level="1">Phối hợp với <b>SU</b>:<br />
50 mg x 1 lần/ngày vào buổi sáng.</li>
<li aria-level="1"><b>Suy thận trung bình – nặng hoặc ESRD</b>:<br />
50 mg/ngày.</li>
<li aria-level="1"><b>Không khuyến cáo cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.</b><b><br />
</b></li>
</ul>
<h3><b>CHỐNG CHỈ ĐỊNH</b></h3>
<ul>
<li aria-level="1">Quá mẫn với Vildagliptin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.</li>
<li aria-level="1">Bệnh nhân <b>suy gan</b> hoặc có ALT/AST &gt; 2,5 lần giới hạn trên của mức bình thường.</li>
</ul>
<h3><b>THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG</b></h3>
<ul>
<li aria-level="1"><b>Không dùng cho đái tháo đường týp 1</b> hoặc điều trị nhiễm toan ceton.</li>
<li aria-level="1"><b>Theo dõi chức năng gan (LFTs)</b> trước điều trị, định kỳ 3 tháng/lần trong năm đầu.</li>
<li aria-level="1"><b>Ngưng thuốc nếu</b> AST/ALT ≥ 3 lần giới hạn trên mức bình thường, xuất hiện vàng da, viêm gan.</li>
<li aria-level="1">Tránh sử dụng lại sau khi đã ngừng do bất thường chức năng gan.</li>
</ul>
<h3><b>PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ</b></h3>
<ul>
<li aria-level="1"><b>Không khuyến cáo</b> sử dụng do thiếu dữ liệu an toàn trên người.</li>
<li aria-level="1">Không dùng trong thời gian <b>cho con bú</b> vì chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không.</li>
</ul>
<h3><b>TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN</b></h3>
<ul>
<li aria-level="1">Thường gặp: run, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, phù ngoại vi, hạ đường huyết (khi phối hợp).</li>
<li aria-level="1">Hiếm gặp: viêm gan, phù mạch.</li>
<li aria-level="1">Hầu hết tác dụng nhẹ, thoáng qua, không cần ngưng thuốc.</li>
</ul>
<h3><b>TƯƠNG TÁC THUỐC</b></h3>
<ul>
<li aria-level="1">Không tương tác với hệ <b>cytochrom P450</b>.</li>
<li aria-level="1">Không ảnh hưởng đến các thuốc thường dùng điều trị ĐTĐ như metformin, pioglitazon, glibenclamid, và các thuốc tim mạch như amlodipin, valsartan, simvastatin.</li>
</ul>
<h3><b>QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ</b></h3>
<ul>
<li aria-level="1">Liều tới 600 mg/ngày có thể gây triệu chứng nhẹ đến trung bình như đau cơ, phù chân, sốt nhẹ.</li>
<li aria-level="1">Xử trí: điều trị triệu chứng và hỗ trợ; không có thuốc giải độc đặc hiệu.</li>
</ul>
<h3><b>BẢO QUẢN</b></h3>
<ul>
<li aria-level="1">Nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp.</li>
<li aria-level="1">Để xa tầm tay trẻ em.</li>
</ul>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Nilkey</title>
		<link>https://adpharmco.com/nilkey/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[thanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 04 Jul 2025 03:24:21 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://ad.duathan.net/?post_type=product&#038;p=614</guid>

					<description><![CDATA[<strong>Chống trầm cảm – ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI)</strong>
<b>Dạng bào chế</b>: Viên nén bao phim
<b>Quy cách</b>: Hộp 10 vỉ x 10 viên
<b>Nhà sản xuất</b>: Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM., JSC)]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b>Hoạt chất:</b> Fluoxetin 20mg<br />
<b>Nhóm thuốc:</b> Chống trầm cảm – ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI)</p>
<h3><span data-text-color="primary"><b>Công dụng (Chỉ định)</b></span></h3>
<p>Nilkey được chỉ định trong điều trị:</p>
<ul>
<li aria-level="1">Rối loạn trầm cảm nặng</li>
<li aria-level="1">Hội chứng hoảng sợ</li>
<li aria-level="1">Chứng ăn vô độ (bulimia nervosa)</li>
<li aria-level="1">Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD)</li>
</ul>
<h3><span data-text-color="primary"><b>Cơ chế tác dụng</b></span></h3>
<p>Fluoxetin ức chế chọn lọc quá trình tái hấp thu serotonin tại khe synap thần kinh trung ương, làm tăng nồng độ serotonin ngoại bào, từ đó giúp cải thiện các triệu chứng rối loạn tâm thần như trầm cảm hay lo âu.<br />
Chất chuyển hóa có hoạt tính – Norfluoxetin – giúp duy trì hiệu quả dài lâu.</p>
<h3><span data-text-color="primary"><b>Dược động học</b></span></h3>
<ul>
<li aria-level="1"><b>Hấp thu:</b> Tốt qua đường uống, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn</li>
<li aria-level="1"><b>Phân bố:</b> Rộng, liên kết protein huyết tương cao (~95%)</li>
<li aria-level="1"><b>Chuyển hóa:</b> Qua gan (CYP2D6), tạo chất chuyển hóa có hoạt tính</li>
<li aria-level="1"><b>Thải trừ:</b> Chủ yếu qua nước tiểu, thời gian bán thải kéo dài (Fluoxetin: ~4–5 ngày; Norfluoxetin: ~7–9 ngày)</li>
</ul>
<h3><span data-text-color="primary"><b>Liều dùng &amp; Cách dùng</b></span></h3>
<p><b>Đường dùng:</b> Uống, tốt nhất vào buổi sáng</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><b>Chỉ định</b></td>
<td><b>Liều dùng khởi đầu</b></td>
<td><b>Ghi chú</b></td>
</tr>
<tr>
<td>Trầm cảm</td>
<td>20 mg/ngày</td>
<td>Có thể giảm liều ở người nhạy cảm</td>
</tr>
<tr>
<td>Hội chứng hoảng sợ</td>
<td>10 mg/ngày, tăng lên 20 mg/ngày sau 1 tuần</td>
<td>Có thể tăng tới 60 mg/ngày nếu cần thiết</td>
</tr>
<tr>
<td>Chứng ăn vô độ</td>
<td>60 mg/ngày</td>
<td>Uống 1 lần hoặc chia nhiều lần</td>
</tr>
<tr>
<td>Rối loạn ám ảnh cưỡng chế</td>
<td>Bắt đầu 20mg/ngày, có thể tăng dần (tối đa 80 mg)</td>
<td>Nên chia liều khi dùng trên 20 mg/ngày</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b>Lưu ý:</b> Liều dùng cụ thể cần theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt với người cao tuổi, người suy gan, suy thận.</p>
<h3><span data-text-color="primary"><b>Tác dụng phụ thường gặp</b></span></h3>
<ul>
<li aria-level="1"><b>Thần kinh – Tâm thần:</b> Mất ngủ, lo lắng, mệt mỏi, giảm ham muốn tình dục</li>
<li aria-level="1"><b>Tiêu hóa:</b> Buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn</li>
<li aria-level="1"><b>Da:</b> Phát ban, ngứa</li>
<li aria-level="1"><b>Hiếm gặp:</b> Co giật, hội chứng serotonin, vàng da, loạn nhịp tim</li>
</ul>
<p><b>Xử trí:</b> Ngưng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.</p>
<h3><span data-text-color="primary"><b>Chống chỉ định</b></span></h3>
<ul>
<li aria-level="1">Mẫn cảm với fluoxetin</li>
<li aria-level="1">Đang dùng hoặc mới ngưng thuốc ức chế MAO chưa đủ 5 tuần</li>
<li aria-level="1">Phụ nữ cho con bú</li>
<li aria-level="1">Người suy thận nặng (ClCr &lt;10 ml/phút)</li>
<li aria-level="1">Có tiền sử động kinh</li>
</ul>
<h3><span data-text-color="primary"><b>Thận trọng</b></span></h3>
<ul>
<li aria-level="1">Người bệnh gan, thận, đái tháo đường, động kinh</li>
<li aria-level="1">Trẻ em dưới 18 tuổi: Tăng nguy cơ hành vi tự sát</li>
<li aria-level="1">Có thể ảnh hưởng khả năng lái xe và vận hành máy móc</li>
</ul>
<h3><span data-text-color="primary"><b>Tương tác thuốc quan trọng</b></span></h3>
<ul>
<li aria-level="1"><b>Chống chỉ định:</b> Thuốc ức chế MAO (tối thiểu cách nhau 5 tuần)</li>
<li aria-level="1"><b>Tăng nguy cơ độc tính:</b> Thuốc serotoninergic khác, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, carbamazepin</li>
<li aria-level="1"><b>Tăng nồng độ huyết tương:</b> Diazepam, thuốc chống đông máu, digitoxin</li>
<li aria-level="1"><b>Điều trị sốc điện:</b> Nguy cơ co giật kéo dài</li>
</ul>
<h3><span data-text-color="primary"><b>Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú</b></span></h3>
<ul>
<li aria-level="1"><b>Mang thai:</b> Không khuyến cáo, trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ</li>
<li aria-level="1"><b>Cho con bú:</b> Không nên sử dụng (thuốc bài tiết qua sữa mẹ)</li>
</ul>
<h3><span data-text-color="primary"><b>Xử trí khi quá liều hoặc quên liều</b></span></h3>
<ul>
<li aria-level="1"><b>Quá liều:</b> Buồn nôn, kích động, co giật – cần điều trị hỗ trợ, không nên gây nôn</li>
<li aria-level="1"><b>Quên liều:</b> Uống càng sớm càng tốt; nếu gần liều kế tiếp, bỏ qua liều cũ – không uống gấp đôi</li>
</ul>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Nhiệt kế hồng ngoại đo trán Sanitas SFT 77</title>
		<link>https://adpharmco.com/nhiet-ke-hong-ngoai-do-tran-sanitas-sft-77/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[thanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 08 May 2025 08:59:21 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">http://adphar.test/?post_type=product&#038;p=252</guid>

					<description><![CDATA[Máy cho kết quả chính xác (ít chênh lệch), có thể đo ở trán hoặc tai, đo nhiệt độ phòng, nhiệt độ của vật thể, nước, sữa của bé….]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Nhiệt kế điện tử Sanitas của Đức được xem là một thành tựu lớn của khoa học khi nó tích hợp rất nhiều tính năng tiện ích cho người sử dụng. Máy cho kết quả chính xác (ít chênh lệch), có thể đo ở trán hoặc tai, đo nhiệt độ phòng, nhiệt độ của vật thể, nước, sữa của bé….</p>
<p>Nhiệt kế điện tử Sanitas SFT 77 rất dễ sử dụng nên đã được ưa chuộng tại thị trường châu Âu.</p>
<p><img fetchpriority="high" decoding="async" class="size-large wp-image-255 aligncenter" src="https://ad.duathan.net/wp-content/uploads/2025/05/sanitas-sft-77-1024x683.jpg" alt="" width="1020" height="680" /></p>
<p>&nbsp;</p>
<h4>Tính năng của Nhiệt kế điện tử Sanitas SFT 75 chính hãng Đức:</h4>
<p>Nhiệt kế Sanitas SFT 77 được thiết kế công dụng 6 in 1 và tích hợp nhiều tính năng vượt trội:</p>
<ul>
<li>Đo nhiệt độ qua trán chỉ sau vài giây</li>
<li>Đo nhiệt độ qua tai chỉ sau vài giây</li>
<li>Đo nhiệt độ vật thể, nhiệt độ nước, sữa, nhiệt độ phòng</li>
<li>Có hiển thị ngày giờ, thời gian</li>
<li>Bộ nhớ ghi lại 30 kết quả do gần nhất</li>
<li>Có đèn báo hiệu: Màu xanh là bình thường, màu đỏ là sốt (trên 38 độ)</li>
<li>Kết quả đo chính xác, chỉ lệch 0,1 – 0,2 độ</li>
<li>Tự động tắt khi không sử dụng</li>
<li>Màn hình lớn, dễ đọc kết quả, và rất dễ sử dụng</li>
<li>Pin: 2 x 1,5V pin AA</li>
<li>Nút M (Memory): Ghi nhớ kết quả đo (30 lần gần nhất)</li>
<li>Nút S (Setting): Cài đặt ngày giờ, nhiệt độ C hay độ F</li>
</ul>
<p><img decoding="async" class="size-full wp-image-254 aligncenter" src="https://ad.duathan.net/wp-content/uploads/2025/05/sanitas-sft-77-3.jpg" alt="" width="850" height="995" srcset="https://adpharmco.com/wp-content/uploads/2025/05/sanitas-sft-77-3.jpg 850w, https://adpharmco.com/wp-content/uploads/2025/05/sanitas-sft-77-3-510x597.jpg 510w, https://adpharmco.com/wp-content/uploads/2025/05/sanitas-sft-77-3-256x300.jpg 256w, https://adpharmco.com/wp-content/uploads/2025/05/sanitas-sft-77-3-768x899.jpg 768w" sizes="(max-width: 850px) 100vw, 850px" /></p>
<p>&nbsp;</p>
<h4>Ưu điểm nổi bật của Nhiệt kế điện tử Sanitas SFT 77:</h4>
<ul>
<li>Nhiệt kế điện tử Sanitas SFT 75 được sản xuất dựa trên cơ sở khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại sensor cảm biến nhiệt nên cho ra kết quả đo chính xác và nhanh chóng chỉ sau vài giây.</li>
<li>Chiếc máy nhiệt kế điện tử nhỏ gọn, chỉ với 1 vài thao tác nhỏ bạn có thể đo ngay, rất dễ sử dụng.</li>
<li>Đo trực tiếp khi tiếp xúc với da bé, ngay cả khi bé đang ngủ, vô cùng tiện lợi</li>
<li>Sản phẩm đa năng, có thể đo nhiệt độ nước, sữa, giúp các mẹ pha sữa cho bé đúng chuẩn, đảm bảo sức khỏe.</li>
<li>Chiếc nhiệt kế điện tử Sanitas SFT 75 của Đức an toàn tuyệt đối cho người sử dụng, phù hợp cho mọi đối tượng, kể cả trẻ em, người lớn.</li>
<li>Màn hình sắc nét, hiển thị kết quả đo rõ ràng, và có cảnh báo mức nhiệt an toàn hay sốt (trên 38 độ), giúp bạn chủ động để xử lý, tránh những nguy cơ gây hại đến sức khỏe.</li>
<li>Máy nhiệt kế điện tử khắc phục được những rủi ro như khi dùng nhiệt kế thủy ngân, đây chắc chắn là sự lựa chọn thông minh cho sức khỏe của bé yêu và cả gia đình bạn.</li>
<li>Hàng Đức đạt chất lượng tốt, chất liệu an toàn, pin có thể thay dễ dàng.</li>
</ul>
<h4>Cách sử dụng nhiệt kế điện tử Sanitas SFT 75:</h4>
<ul>
<li>Đo trán: Bật nút nguồn, Đặt đầu của nhiệt kế tại thái dương rồi di chuyển lên trán, sao cho đầu nhiệt kế tiếp xúc hoàn toàn với trán. Đồng thời nhấn và giữ nút mặt cười ở bên cạnh sườn của nhiệt kế. Chỉ sau 2-3 giây, bạn có thể thấy kết quả hiện lên trên màn hình.</li>
<li>Đo tai: Tương tự, bật khởi động máy, tháo chiếc nắp phía trên ra. Đưa đầu nhiệt kế vào chính giữa lỗ tai đồng thời nhấn và giữ nút nguồn. Sau 2-3 giây, nhiệt độ được hiển thị.</li>
<li>Thông thường nhiệt độ qua trán và tai có thể chênh 0,1-0,2 độ C. Nhiệt bình thường thì viền nút nguồn sẽ có màu xanh, nếu bị sốt trên 38 độ, viền báo màu đỏ.</li>
<li>Đo nhiệt độ nước, sữa, thức ăn, vật thể: Nhấn và giữ đồng thời 2 nút S và M ở trên máy cho đến khi trên màn hình xuất hiện biểu tượng sóng (giống như sóng wifi), tức là chế độ đo nhiệt cho vật thể.</li>
<li>Sau đó, bạn đặt đầu nhiệt kế cách vật thể từ 2-3cm, nhấn giữ nút nguồn. Sau tiếng bíp, kết quả sẽ hiển thị trên màn hình.</li>
<li>Để muốn quay lại chế độ đo nhiệt cơ thể, bạn nhấn giữ 2 nút S và M nhé!</li>
<li>Để xem lại kết quả đo, chỉ cần nhấn nút M trên máy.</li>
</ul>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Orlitax</title>
		<link>https://adpharmco.com/orlitax/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[thanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 08 May 2025 08:50:27 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">http://adphar.test/?post_type=product&#038;p=244</guid>

					<description><![CDATA[<strong>Thuốc Orlitax được sử dụng điều trị cho các bệnh nhân bị béo phì.</strong>
<b>Nhà sản xuất</b>: Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM., JSC)
<b>Dạng bào chế</b>: Viên nang cứng
<b>Quy cách</b>: Hộp 60 viên (10 viên/vỉ x 6 vỉ)
<b>Hạn dùng</b>: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div id="pro-mo-ta-noi-dung" class="cs-row10 cs-itempro_10607">
<h3><b>THÀNH PHẦN</b></h3>
<ul>
<li aria-level="1"><b>Hoạt chất</b>: Orlistat 120mg</li>
<li aria-level="1"><b>Tá dược</b>: Titan dioxyd, Microcrystalline cellulose, Natri starch glycolat, Talc tinh khiết, PVPK 30, Cellulose powder PH 101, vừa đủ 1 viên nang.</li>
</ul>
<h3><b>CHỈ ĐỊNH</b></h3>
<ul>
<li aria-level="1">Hỗ trợ điều trị béo phì ở người trưởng thành (BMI &gt; 30kg/m²) hoặc người thừa cân (BMI &gt; 28kg/m²) kèm yếu tố nguy cơ như: tăng huyết áp, đái tháo đường type 2, rối loạn lipid máu.</li>
<li aria-level="1">Duy trì cân nặng sau khi giảm, ngăn ngừa tăng cân trở lại.</li>
<li aria-level="1">Dùng kết hợp với chế độ ăn giảm nhẹ calo theo hướng dẫn chuyên môn.</li>
</ul>
<h3><b>CƠ CHẾ TÁC DỤNG</b></h3>
<p>Orlistat ức chế enzyme lipase của dạ dày – tụy, làm mất khả năng phân giải chất béo từ thực phẩm, khiến mỡ không hấp thu vào máu mà thải ra ngoài qua phân. Ngoài ra, Orlistat còn hỗ trợ giảm cholesterol và cải thiện chuyển hóa ở bệnh nhân béo phì hoặc đái tháo đường.</p>
<h3><b>LIỀU DÙNG &amp; CÁCH DÙNG</b></h3>
<ul>
<li aria-level="1"><b>Người lớn</b>: Uống 120mg x 3 lần/ngày, cùng bữa ăn chính có chứa chất béo, hoặc trong vòng 1 giờ sau ăn.</li>
<li aria-level="1">Bỏ qua liều nếu bữa ăn không có chất béo hoặc bỏ bữa.</li>
<li aria-level="1">Duy trì chế độ ăn lành mạnh, ít calo và ít béo (30% tổng năng lượng từ chất béo), giàu trái cây và rau quả.</li>
</ul>
<h3><b>CHỐNG CHỈ ĐỊNH</b></h3>
<ul>
<li aria-level="1">Dị ứng với Orlistat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.</li>
<li aria-level="1">Phụ nữ mang thai.</li>
<li aria-level="1">Người mắc hội chứng kém hấp thu mạn tính, bệnh ứ mật.</li>
<li aria-level="1">Trẻ em dưới 12 tuổi.</li>
</ul>
<h3><b>TÁC DỤNG PHỤ</b></h3>
<p><b>Rất thường gặp (≥1/10):</b></p>
<ul>
<li aria-level="1">Tiêu chảy, phân dầu, phân mỡ, buồn đi tiêu cấp bách, són phân.</li>
</ul>
<p><b>Ít gặp – có thể liên quan hoặc không liên quan đến thuốc:</b></p>
<ul>
<li aria-level="1">Đau bụng, chướng hơi, nhức đầu, lo âu, mệt mỏi, rối loạn kinh nguyệt.</li>
<li aria-level="1">Tăng huyết áp, phát ban, ngứa da, khô da.</li>
<li aria-level="1">Viêm gan, viêm khớp, đau lưng.</li>
<li aria-level="1">Viêm tai mũi họng, viêm âm đạo, sỏi oxalat niệu.</li>
</ul>
<p><b>Lưu ý:</b> Các triệu chứng tiêu hóa thường xuất hiện sớm trong quá trình điều trị, giảm dần theo thời gian và có thể cải thiện bằng cách giảm lượng chất béo trong khẩu phần ăn.</p>
<h3><b>TƯƠNG TÁC THUỐC</b></h3>
<ul>
<li aria-level="1"><b>Ciclosporin</b>: Giảm nồng độ huyết tương, cần dùng cách xa ít nhất 2 giờ.</li>
<li aria-level="1"><b>Thuốc chống đông</b> (Apixaban, Rivaroxaban&#8230;): Theo dõi INR thường xuyên.</li>
<li aria-level="1"><b>Vitamin tan trong dầu (A, D, E, K)</b>: Giảm hấp thu. Cân nhắc bổ sung vitamin cách xa ít nhất 2 giờ.</li>
<li aria-level="1"><b>Levothyroxin</b>: Có thể gây suy giáp.</li>
<li aria-level="1"><b>Tránh dùng chung với Acarbose</b>.</li>
</ul>
<h3><b>THẬN TRỌNG KHI DÙNG</b></h3>
<ul>
<li aria-level="1">Không dùng quá liều quy định.</li>
<li aria-level="1">Không tiếp tục dùng nếu không giảm được ≥5% cân nặng sau 3 tháng.</li>
<li aria-level="1">Ngưng dùng nếu có biểu hiện tổn thương gan: vàng da, nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi kéo dài.</li>
<li aria-level="1">Phụ nữ cho con bú: Cân nhắc lợi ích/nguy cơ, nên tham khảo ý kiến bác sĩ.</li>
<li aria-level="1">Người bệnh nên duy trì lối sống lành mạnh, tập luyện thể dục thường xuyên trong suốt quá trình điều trị.</li>
</ul>
<h3><b> BẢO QUẢN</b></h3>
<ul>
<li aria-level="1">Bảo quản ở nhiệt độ phòng (&lt;30°C), nơi khô ráo, tránh ánh sáng.</li>
<li aria-level="1">Để xa tầm tay trẻ em.</li>
</ul>
<h3><b>HẠN DÙNG</b></h3>
<ul>
<li aria-level="1">36 tháng kể từ ngày sản xuất.</li>
</ul>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Gimyenez 16</title>
		<link>https://adpharmco.com/gimyenez-16/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[thanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 08 May 2025 08:46:04 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">http://adphar.test/?post_type=product&#038;p=242</guid>

					<description><![CDATA[<b>Giảm chóng mặt, cải thiện rối loạn tiền đình hiệu quả</b>
<b>Dạng bào chế</b>: Viên nang cứng
<b>Quy cách</b>: Hộp 6 vỉ x 10 viên
<b>Nhà sản xuất</b>: Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM., JSC)]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h3><span data-text-color="primary"><strong>Thành phần</strong></span></h3>
<p>Mỗi viên nén Gimyenez 16 chứa:</p>
<ul>
<li aria-level="1">Betahistin dihydrochloride (Betahistin.2HCl) … 16mg</li>
<li aria-level="1">Tá dược vừa đủ 1 viên</li>
</ul>
<h3><span data-text-color="primary"><strong>Công dụng – Chỉ định</strong></span></h3>
<p>Gimyenez 16 được chỉ định trong điều trị các triệu chứng liên quan đến hội chứng Menière và rối loạn tiền đình, bao gồm:</p>
<ul>
<li aria-level="1">Chóng mặt (hoa mắt, quay cuồng, kèm theo buồn nôn hoặc nôn)</li>
<li aria-level="1">Ù tai, cảm giác nghe âm thanh nội tại không tương xứng với âm bên ngoài</li>
<li aria-level="1">Mất hoặc giảm thính lực</li>
<li aria-level="1">Rối loạn thăng bằng do rối loạn tiền đình, kể cả khi đứng yên</li>
</ul>
<p><strong>Thuốc giúp cải thiện tuần hoàn vi mạch tại tai trong, từ đó hỗ trợ làm giảm tần suất và mức độ các cơn chóng mặt.</strong></p>
<h3><span data-text-color="primary"><strong>Liều dùng – Cách dùng</strong></span></h3>
<ul>
<li aria-level="1">Cách dùng: Uống nguyên viên với một ly nước. Nên dùng thuốc trong bữa ăn để giảm kích ứng dạ dày.</li>
<li aria-level="1">Liều dùng tham khảo:
<ul>
<li aria-level="2">Liều khởi đầu: 8mg, uống 3 – 4 lần mỗi ngày</li>
<li aria-level="2">Liều duy trì: 8 – 16mg/ngày</li>
<li aria-level="2">Liều tối đa: không quá 32mg/ngày<br />
Việc điều chỉnh liều nên được thực hiện dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<h3><span data-text-color="primary"><strong>Lưu ý khi sử dụng</strong></span></h3>
<ul>
<li aria-level="1">Không tự ý tăng liều nếu quên uống thuốc. Nếu sắp đến liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên.</li>
<li aria-level="1">Trong trường hợp dùng quá liều, cần liên hệ ngay với trung tâm y tế gần nhất hoặc gọi cấp cứu 115.</li>
</ul>
<h3><span data-text-color="primary"><strong>Chống chỉ định</strong></span></h3>
<p>Không dùng Gimyenez 16 trong các trường hợp:</p>
<ul>
<li aria-level="1">Dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc</li>
<li aria-level="1">Trẻ em dưới 18 tuổi</li>
<li aria-level="1">Người có tiền sử loét dạ dày – tá tràng</li>
<li aria-level="1">Bệnh nhân u tủy thượng thận (pheochromocytoma)</li>
</ul>
<h3><span data-text-color="primary"><strong>Thận trọng</strong></span></h3>
<ul>
<li aria-level="1">Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú: chỉ sử dụng khi được bác sĩ chỉ định và đánh giá lợi ích vượt trội so với nguy cơ.</li>
<li aria-level="1">Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử hen suyễn hoặc rối loạn tiêu hóa.</li>
<li aria-level="1">Chưa có dữ liệu đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc – cần thận trọng nếu có triệu chứng như buồn ngủ, chóng mặt.</li>
</ul>
<h3><span data-text-color="primary"><strong>Tác dụng phụ (nếu có)</strong></span></h3>
<ul>
<li aria-level="1">Rối loạn tiêu hóa nhẹ</li>
<li aria-level="1">Nhức đầu, buồn ngủ<br />
Nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, người dùng nên thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.</li>
</ul>
<h3><span data-text-color="primary"><strong>Tương tác thuốc</strong></span></h3>
<ul>
<li aria-level="1">Thuốc có thể tương tác với các thuốc kháng histamin khác hoặc một số thực phẩm chức năng.</li>
<li aria-level="1">Cần báo với bác sĩ danh sách thuốc đang sử dụng để được tư vấn chính xác.</li>
</ul>
<h3><span data-text-color="primary"><strong>Bảo quản</strong></span></h3>
<ul>
<li aria-level="1">Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.</li>
<li aria-level="1">Nhiệt độ không quá 30⁰C</li>
<li aria-level="1">Tránh xa tầm tay trẻ em</li>
</ul>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Flodilan-4 (Glimepiride 4mg)</title>
		<link>https://adpharmco.com/flodilan-4/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[thanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 08 May 2025 08:16:49 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">http://adphar.test/?post_type=product&#038;p=238</guid>

					<description><![CDATA[<b>Dạng bào chế</b>: Viên nén
<strong>Quy cách:</strong> Hộp 2 vỉ x 14 viên
<strong>Hạn dùng:</strong> 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
<strong>Nhà sản xuất:</strong> Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM., JSC)
<strong>Bảo quản:</strong> Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>THÀNH PHẦN</strong></p>
<p><strong>Glimepiride 4mg</strong></p>
<p class="uppercase"><strong>Dược lý và Cơ chế tác dụng:</strong></p>
<p>Glimepirid là một sulfonamid dùng đường uống, có tác dụng hạ glucose huyết, thuộc nhóm sulfonylure. Tác dụng chủ yếu của glimepirid là kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta đảo Langerhans của tuyến tụy.</p>
<p>Cơ chế tác dụng của glimepirid là liên kết với thụ thể ở màng của tế bào beta, làm đóng các kênh kali phụ thuộc APT lại. Việc đóng kênh kali sẽ gây khử cực màng, làm mở kênh calci, khiến cho ion calci tăng xâm nhập vào bên trong tế bào. Việc tăng nồng độ ion calci trong tế bào sẽ kích thích sự giải phóng insulin ra khỏi tế bào.</p>
<p>Ngoài ra, glimepirid cũng còn có tác dụng ngoài tụy. Glimepirid cải thiện sự nhạy cảm của các mô ngoại vi đối với insulin và làm giảm sự thu nạp insulin ở gan. Glimepirid làm tăng nhanh số lượng các chất chuyên chở glucose qua màng tế bào cơ và tế bào mỡ, làm tăng thu nạp glucose vào các mô cơ và mô mỡ.</p>
<p>Chất chuyển hóa hydroxy của glimepirid cũng có tác dụng hạ glucose huyết nhẹ, nhưng chỉ đóng góp phần nhỏ vào tác dụng hạ glucose huyết toàn phần.</p>
<p>Glimepirid có hiệp đồng tác dụng với metfomin hoặc insulin.</p>
<p><em>Dược động học</em></p>
<p>Glimepirid có sinh khả dụng rất cao. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, nhưng tốc độ hấp thu có chậm hơn. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được khoảng 2 giờ 30 phút sau khi uống thuốc.</p>
<p>Glimepirid có thể tích phân bố rất thấp (khoảng 8,8 lít) tương tự như thể tích phân bố của albumin.</p>
<p>Glimepirid liên kết mạnh với protein huyết tương (&gt; 99%) và có độ thanh thải thấp (xấp xỉ 48ml/phút).</p>
<p>Nửa đời trong huyết tương của glimepirid là 5 – 8 giờ, nhưng khi dùng liều cao, nửa đời sẽ dài hơn.</p>
<p>Dùng glimepirid được đánh dấu, thấy 58% các chất chuyển hóa thải trừ qua nước tiểu và 35% qua phân . Trong nước tiểu không thấy glimepirid còn ở dạng chưa chuyển hóa.  Glimepirid chủ yếu bị chuyển hóa ở gan. Hai dẫn chất hydroxy và carboxy của glimepirid đều thấy trong phân và nước tiểu.</p>
<p>Glimepirid bài tiết được qua sữa trong nghiên cứu ở động vật, thuốc qua được hàng rào nhau – thai, nhưng qua hàng rào máu – não rất kém.</p>
<p><strong>CHỈ ĐỊNH</strong></p>
<p>&#8211; Glimepirid được dùng bằng đường uống để điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường typ 2) ở người lớn, khi không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập và giảm cân.</p>
<p>&#8211; Glimepirid có thể dùng phối hợp với metfomin hoặc glitazon hoặc với insulin</p>
<p><strong>LIỀU LƯỢNG &#8211; CÁCH DÙNG</strong></p>
<p>&#8211; Liều dùng tùy thuộc  glucose huyết, đáp ứng và dung nạp thuốc của người bệnh. Nên dùng liều thuốc thấp nhất mà đạt được mức glucose huyết mong muốn. Liều khởi đầu nên là 1 mg/ngày. Sau đó, cứ mỗi 1 – 2 tuần, nếu chưa kiểm soát được glucose huyết thì tăng liều thêm 1mg/ngày, cho đến khi kiểm soát được glucose huyết. Liều tối đa của glimepirid là 8 mg/ngày. Thông thường người bệnh đáp ứng với liều 1 – 4mg/ngày, ít khi dùng đến 6 hoặc 8mg/ngày. Liều cao hơn 4 mg/ngày chỉ có kết quả tốt hơn ở một số trường hợp đặc biệt.</p>
<p>&#8211; Thường uống thuốc một lần trong ngày, vào trước hoặc ngay trong bữa ăn sáng có nhiều thức ăn, hoặc trước ngay bữa ăn chính đầu tiên trong ngày. Nuốt nguyên viên thuốc, không nhai, với khoảng nửa cốc nước. Không bao giờ được uống bù một liều đã bị quên không uống. Nếu phát hiện đã dùng một liều quá lớn hoặc uống dư một liều, phải báo ngay cho thầy thuốc giải quyết trước khi xuất hiện các biểu hiện quá liều.</p>
<p>&#8211; Phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau:</p>
<p>+ Nếu sau khi uống 1 mg glimepirid mà đã có hiện tượng hạ glucose huyết thì người bệnh đó có thể chỉ cần điều trị bằng chế độ ăn và luyện tập.</p>
<p>+ Khi bệnh đã được kiểm soát, glucose huyết ổn định, thì độ nhạy cảm với insulin được cải thiện, do đó nhu cầu glimepirid có thể giảm sau khi điều trị được một thời gian. Cần phải thay đổi liều glimepirid để tránh bị tụt glucose huyết khi:</p>
<p>+ Cân nặng của người bệnh thay đổi.</p>
<p>+ Sinh hoạt của người bệnh thay đổi.</p>
<p>+ Có sự kết hợp với thuốc hoặc các yếu tố có thể làm tăng hoặc giảm glucose huyết.</p>
<p>+ Suy giảm chức năng gan, thận</p>
<p>&#8211; Trường hợp suy giảm chức năng thận, liều ban đầu chỉ dùng 1mg/1 lần mỗi ngày. Liều có thể tăng lên, nếu nồng độ glucose huyết lúc đói vẫn cao. Nếu hệ số thanh thải creatinin dưới 22ml/phút, thường chỉ dùng 1mg/1 lẫn mỗi ngày, không cần phải tăng hơn. Đối với suy giảm chức năng gan, chưa được nghiên cứu. Nếu suy thận nặng hoặc suy gan nặng, phải chuyển sang dùng insulin. Chuyển từ thuốc khác chữa đái tháo đường  sang glimepirid</p>
<p>&#8211; Cũng phải khởi đầu bằng 1mg/ngày, rồi tăng liều dần như trên, dù người bệnh đã dùng đến liều tối đa của thuốc chữa đái tháo đường mà trước đây đã dùng. Nếu thuốc dùng trước đó có thời gian tác dụng kéo dài (như clorpropamid), hoặc có tương tác cộng hợp với glimepirid, có thể phải cho người bệnh nghỉ thuốc trong một thời gian (1, 2 hoặc 3 ngày tùy theo thuốc dùng trước đó).</p>
<p>&#8211; Dùng phối hợp glimepirid và metfomin hoặc glitazon khi dùng glimepirid đơn độc mà không kiểm soát được glucose huyết nữa, thì có thể dùng phối hợp với metfomin hoặc glitazon. Cần điều chỉnh liều, bắt đầu từ liều thấp của mỗi thuốc, sau tăng dần lên cho đến khi kiểm soát được glucose huyết. Khi sử dụng đồng thời glimepirid và metfomin, các nguy cơ tụt đường huyết liên quan đến glimepirid vẫn tiếp tục và có thể tăng lên. Cần phải thận trọng.</p>
<p>&#8211; Dùng phối hợp glimepirid và insulin</p>
<p>Sau khi dùng glimepirid được một thời gian, nếu dùng glimepirid đơn độc 8 mg/ngày mà không kiểm soát được glucose huyết thì có thể phối hợp thêm với insulin, bắt đầu từ liều insulin thấp, rồi tăng dần cho đến liều kiểm soát được glucose huyết. Khi kết quả đã ổn định, cần giám sát kết quả phối hợp thuốc bằng cách theo dõi glucose huyết hàng ngày.</p>
<p><strong>TÁC DỤNG PHỤ</strong></p>
<p>Tác dụng không mong muốn (ADR):</p>
<p>Tác dụng không mong muốn quan trọng nhất là tụt glucose huyết. Khi xảy ra tụt glucose huyết, cần thực hiện như mục “Quá liều và xử trí”.</p>
<p>Thường gặp, ADR &gt; 1/100</p>
<p>Thần kinh: hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.</p>
<p>Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, cảm giác đầu tức ở vùng thượng vị, đau bụng, ỉa chảy.</p>
<p>Mắt: khi bắt đầu dùng, thường có rối loạn thị giác tạm thời, do sự thay đổi về mức glucose huyết.</p>
<p>Ít gặp, 1/1000 &lt; ADR &lt; 1/100</p>
<p>Da: phản ứng dị ứng hoặc giải dị ứng, mẩn đỏ, mày đay, ngứa.</p>
<p>Hiếm gặp, ADR &gt; 1/1000</p>
<p>Gan: tăng enzym gan, vàng da, suy giảm chức năng gan.</p>
<p>Máu: giảm tiểu cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu máu tan huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.</p>
<p>Mạch: viêm mạch máu dị ứng.</p>
<p>Da: mẫn cảm với ánh sáng.</p>
<p>Hướng dẫn cách xử trí ADR:</p>
<p>Thông thường, các tác dụng không mong muốn nói trên sẽ giảm dần và tự hết trong quá trình điều trị.</p>
<p>Nhưng nếu xảy ra quá nặng thì phải ngừng thuốc.</p>
<p><strong>LƯU Ý</strong></p>
<p>&#8211; Chống chỉ định:</p>
<p>Đái thải đường phụ thuộc insulin (đái tháo đường typ 1), nhiễm acid – ceton do đái tháo đường, tiền hôn mê hoặc hôn mê do đái tháo đường, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường và những trường hợp mắc các bệnh cấp tính. Những trường hợp này cần dùng insulin.</p>
<p>Người bị suy thận nặng, suy gan nặng, người có thai hoặc muốn có thai, người nuôi con bú. Riêng người cho con bú, nếu ngừng cho bú thì có thể dùng glimepirid.</p>
<p>Người mẫn cảm với  glimepirid, người đã từng bị dị ứng, mẫn cảm với sulfonamid, hoặc mẫn cảm với một thành phần nào đó có trong thuốc.</p>
<p>&#8211; Thận trọng:</p>
<p>Với mọi người bệnh: cần giải thích cho người bệnh là tuy dùng thuốc, vẫn phải thực hiện nghiêm túc chế độ ăn uống và tập luyện hợp lí. Phải thông báo cho người bệnh và người nhà người bệnh về nguyên nhân, các biểu hiện và cách xử trí tai biến tụt glucose huyết.</p>
<p>Glimepirid cũng như các sulfonylure khác có thể gây tụt glucose huyết. Người bệnh dinh dưỡng kém, suy thượng thận, suy gan, suy tuyến yên, đặc biệt là suy thận rất dễ tụt glucose huyết khi dùng glimepirid.</p>
<p>Khi tụt glucose huyết, phải tiến hành như mục “Quá liều và xử trí”.</p>
<p>Người bệnh đang ổn định với chế độ điều trị bằng glimepirid có thể trở nên không kiểm soát được glucose huyết khi bị stress, chấn thương, phẫu thuật, nhiễm trùng, sốt cao. Khi đó, nên dùng insulin phối hợp với glimepirid hoặc dùng đơn độc insulin thay cho glimepirid.</p>
<p>Dùng glimepirid cũng như dùng thuốc uống hạ glucose huyết khác tuy đã kiểm soát được glucose huyết nhưng sau một thời gian có thể không kiểm soát được glucose huyết nữa. Khi đó, phải tăng liều hoặc phối hợp với metfomin, glitazon hoặc với insulin.</p>
<p>Khi dùng glimepirid, glucose huyết có thể không ổn định, nhất là khi bắt đầu dùng, hoặc khi thay đổi trị liệu hoặc khi dùng không đều đặn, làm cho sự linh hoạt hoặc phản ứng của người bệnh có thể giảm. Điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.</p>
<p>Cần chú ý đặc biệt  đến hiện tượng tụt glucose huyết ở người cao tuổi, người dùng thuốc chẹn beta hoặc thuốc hủy giao cảm, vì rất khó phát hiện. Nếu có tụt glucose huyết phải xử trị kịp thời.</p>
<p>Cần định kỳ theo dõi glucose huyết và cứ 3 – 6 tháng một lần định lượng HbA1c để nếu cần phải thay đổi phác đồ điều trị.</p>
<p><strong>SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ</strong></p>
<p>&#8211; Thời kỳ mang thai:</p>
<p>Các nghiên cứu trên sự sinh sản của chuột và thỏ cho thấy, thuốc có độc tính trên phôi, gây độc cho thai và có thể gây quái thai. Vì vậy, glimepirid chống chỉ định cho người mang thai.  Đối với người đang dùng glimepirid mà có thai, phải báo ngay cho thầy thuốc biết để chuyển sang dùng insulin, và phải điều chỉnh liều insulin để giữ glucose huyết luôn ở mức bình thường.</p>
<p>&#8211; Thời kỳ cho con bú:</p>
<p>Glimepirid bài tiết được qua sữa mẹ. Vì vậy, chống chỉ định dùng glimepirid cho người cho con bú, phải dùng insulin để thay thế. Nếu bắt buộc phải dùng glimepirid thì phải ngừng cho con bú.</p>
<p><strong>TƯƠNG TÁC THUỐC</strong></p>
<p>&#8211; Các thuốc có tiềm năng làm tăng tác dụng hạ glucose huyết của glimepirid như insulin, các thuốc khác làm hạ glucose huyết, cloramphenicol, dẫn chất coumarin, cyclophosphamid, disopyramid, ifosfamid, thuốc ức chế MAO, thuốc chống viêm không steroid (acid paraaminosalicylic, các salicylat, phenylbutazon, oxyphenbutazon, azapropazon), probenecid, micronazol, các quinolon, các sulfonamid, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế enzym chuyển, các steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam. Khi phối hợp một trong các thuốc trên với glimepirid, có thể dẫn đến nguy cơ tụt glucose huyết rất nguy hiểm. Khi đó, phải điều chỉnh, giảm liều glimepirid.</p>
<p>&#8211; Các thuốc làm tăng glucose huyết khi phối hợp với glimepirid, corticosteroid, diazoxid, catecholamin và các thuốc giống thần kinh giao cảm khác, glucagon, acid nicotinic (liều cao), estrogen và thuốc tránh thai có estrogen, phenothiazin, phenytoin, hormon tuyến giáp, rifampicin. Khi phối hợp một trong các thuốc trên với glimepirid có thể dẫn đến tăng glucose huyết, không kiểm soát được glucose huyết nữa. Khi đó, phải điều chỉnh tăng liều glimepirid</p>
<p><strong>QÚA LIỀU VÀ XỬ TRÍ</strong></p>
<p>&#8211; Triệu chứng</p>
<p>Quá liều dẫn đến hiện tượng cơn tụt glucose huyết: Nhức dầu, người mệt lả, run rẩy, vã mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, vã mồ hôi, hồi hộp, bứt rứt, tức ngực, loạn nhịp tim, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác, liệt nhẹ, chóng mặt, rối loạn tri giác, ngủ gà, trầm cảm, lú lẫn, mất tri giác, dẫn đến hôn mê. Khi hôn mê, thở nông, nhịp tim chậm. Bệnh cảnh lâm sàng của cơn tụt glucose huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ. Có thể tới 24 giờ sau khi uống triệu chứng mới xuất hiện.</p>
<p>&#8211; Xử trí:</p>
<p>Trường hợp nhẹ: cho uống glucose hoặc đường trắng 20 – 30g hòa vào một cốc nước và theo dõi glucose huyết. Cứ sau khoảng 15 phút lại cho uống một lần, cho đến khi glucose huyết trở lại bình thường.</p>
<p>Trường hợp nặng: người bệnh hôn mê hoặc không uống được, phải tiêm ngay 50ml dung dịch glucose huyết. Cứ sau khoảng 15 phút lại cho uống một lần, cho đến khi glucose huyết trở về giới hạn bình thường. Cần theo dõi tiếp tục glucose huyết đến 24 – 48 giờ, vì rất dễ xuất hiện tụt glucose huyết tái phát. Nếu nặng quá, có thể cho glucagon 1 mg tiêm dưới da hoặc bắp thịt. Nếu uống quá nhiều glimepirid, cần rửa dạ dày và cho uống than hoạt.</p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
